Tiến sĩ Khoa học Máy tính

1. Mục tiêu đào tạo
- Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Khoa học Máy tính có trình độ chuyên môn sâu, có khả năng nghiên cứu và lãnh đạo nhóm nghiên cứu các lĩnh vực của ngành, có tư duy khoa học, có khả năng phát hiện, tiếp cận, đặt ra và giải quyết các vấn đề khoa học thuộc ngành, có khả năng trình bày - giới thiệu các nội dung khoa học.

 

2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Khi hoàn thành chương trình nghiên cứu, nghiên cứu sinh (NCS) cần phải chứng minh được khả năng:
- khám phá, diễn giải và trao đổi kiến thức mới thông qua các nghiên cứu mới có chất lượng, có thể xuất bản được và được chấp nhận bởi cộng đồng;
- trình bày và bảo vệ các kết quả mới, đột phá của công trình nghiên cứu trong lĩnh vực “Khoa học Máy tính”;
- cho thấy được những kiến thức mở rộng một cách hệ thống trong lĩnh vực “Khoa học Máy tính”, và chứng tỏ được sự thông thạo các kỹ năng chuyên môn;
- đóng vai trò chủ động trong công việc và phát triển các mối quan hệ chuyên môn với đối tác trong các hoàn cảnh cần thiết;
- hình thành các ý tưởng và giả thuyết khoa học một cách chủ động và độc lập; thiết kế, phát triển, hiện thực và thực thi các kế hoạch để đánh giá các ý tưởng và giả thuyết này;
- đánh giá các vấn đề hiện tại, các công trình nghiên cứu và học thuật tiên tiến trong lĩnh vực “Khoa học Máy tính” một cách sáng tạo và sâu sắc;
- cho thấy được hệ thống kiến thức về hoàn cảnh luật pháp và đạo đức của công trình nghiên cứu của mình và những tác động của nó đến vấn đề luật pháp và đạo đức; đánh giá và phân tích một cách sâu sắc về các vấn đề này.
Nghiên cứu sinh sẽ có cơ hội đạt được những khả năng sau:
- những kỹ năng cần thiết để làm việc như một nhà nghiên cứu khoa học làm việc có kinh nghiệm, có khả năng lãnh đạo trong lĩnh vực “Khoa học Máy tính”;
- đánh giá được những thành tựu của mình cũng như của người khác;
- khả năng tự định hướng và ra quyết định một cách hiệu quả trong những tình huống phức tạp, không dự báo trước;
- học tập một cách độc lập và có khả năng phát triển liên tục năng lực chuyên môn.

 

3. Đối tượng tuyển sinh
Người dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ là người có bằng thạc sĩ ngành phù hợp, bằng thạc sĩ ngành gần, hoặc bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành phù hợp loại khá trở lên. Quy định về ngành phù hợp và ngành gần được quy định theo quyết định số 3209/QĐ-ĐHBK-ĐTSĐH ngày 14/12/2012 của Hiệu trưởng trường ĐHBK.

3.1 Ngành phù hợp
Người dự tuyển có bằng thạc sỹ thuộc các ngành phù hợp sau:
- ngành Khoa học Máy tính (60480101)
- ngành Kỹ thuật Phần mềm (60480103)
- ngành Hệ thống Thông tin (60480104)
- ngành Công nghệ Thông tin (60480201)
- ngành Kỹ thuật Máy tính (60520214)
Các ngành phù hợp khác, nhưng chưa có trong danh mục các ngành đào tạo thạc sĩ hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sẽ do hội đồng tuyển sinh xem xét.

3.2 Ngành gần
Người dự tuyển có bằng thạc sĩ các ngành gần phù hợp sau:
- ngành Hệ thống Thông tin Quản lý (60340405)
- ngành Bản đồ viễn thám và Hệ thông tin địa lý (60440214)
- ngành Toán Ứng dụng (60460112)
- ngành Cơ sở Toán học cho Tin học (60460110)
- ngành Kỹ thuật Điện tử (60520203)
- ngành Kỹ thuật Viễn thông (60520208)
- ngành Kỹ thuật Cơ điện tử (60520114)
- ngành Kỹ thuật Mật mã (60520209)
- ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa (60520216)
Các ngành gần phù hợp khác, nhưng chưa có trong danh mục các ngành đào tạo thạc sĩ hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sẽ do hội đồng tuyển sinh xem xét.

Đối với người dự tuyển chỉ có bằng đại học, ngành đào tạo ở chương trình đào tạo đại học thuộc các ngành phù hợp sau:
- ngành Khoa học Máy tính (52480101)
- ngành Kỹ thuật Phần mềm (52480103)
- ngành Hệ thống Thông tin (52480104)
- ngành Truyền thông và Mạng Máy tính (52480102)
- ngành Công nghệ Thông tin (52480201)
- ngành Kỹ thuật Máy tính (52520214)
- ngành Hệ thống Thông tin Quản lý (52340405)
- ngành Toán Ứng dụng (52460112)
- ngành Kỹ thuật Điện tử, Truyền thông (52520207)
- ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử (52520201)
- ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ điện tử (52510203)
- ngành Kỹ thuật cơ - điện tử (52520114)
- ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa (52520216)
Các ngành phù hợp khác, nhưng chưa có trong danh mục các ngành đào tạo thạc sĩ hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sẽ do hội đồng tuyển sinh xem xét.

 

4. Thời gian đào tạo
Thời gian thực hiện CTĐT trình độ tiến sĩ đối với NCS có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp đại học có CTĐT từ 4,5-5 năm là 4 năm tập trung liên tục, đối với NCS tốt nghiệp đại học có CTĐT 4 năm là 5 năm tập trung liên tục.
Trường hợp NCS không theo học tập trung liên tục được và được Trường chấp nhận thì CTĐT và nghiên cứu của NCS phải có tổng thời gian học tập và nghiên cứu như quy định, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại Bộ môn đào tạo để thực hiện đề tài nghiên cứu.

 

5. Khung chương trình đào tạo
Bảng 1. Khung chương trình đào tạo Tiến sĩ

  NCS đã có bằng thạc sĩ NCS chỉ có bằng đại học
(ngành phù hợp)
Ngành phù hợp Ngành gần
Tốt nghiệp dưới 5 năm Tốt nghiệp trên 5 năm Tốt nghiệp dưới 5 năm Tốt nghiệp trên 5 năm
Học phần bổ sung, chuyển đổi 0 6 TC 9 TC 9 + 6 TC Theo CTĐT thạc sĩ ngành Khoa học Máy tính (Xem chi tiết ở mục 6.1)
Học phần trình độ tiến sĩ   10 TC 10 TC 10 TC 10 TC 10 TC
Chuyên đề tiến sĩ 2 x 3 TC 2 x 3TC 2 x 3TC 2 x 3TC 2 x 3TC
Tiểu luận tổng quan 1 x 3TC 1 x 3TC 1 x 3TC 1 x 3TC 1 x 3TC
Nghiên cứu khoa học 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo 2 bài báo
Luận án tiến sĩ 60 TC 60 TC 60 TC 60 TC 60 TC

Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ của các cơ sở đào tạo khác ngoài trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM: Ngoài các học phần bổ sung, chuyển đổi đã quy định ở trên, NCS có thể phải hoàn thành thêm các học phần bổ sung theo quy định của Khoa, trên cơ sở đối chiếu CTĐT thạc sĩ.


6. Nội dung chương trình đào tạo
    6.1 Học phần bổ sung, chuyển đổi
  - Các học phần bổ sung, chuyển đổi là các học phần thuộc CTĐT thạc sĩ tương ứng. Việc chọn lựa các môn học này phải được sự đồng ý của tập thể CBHD. Ngoài các yêu cầu trên, tập thể CBHD có thể yêu cầu NCS học thêm các môn học khác để phục vụ cho các chuyên đề và luận án tiến sỹ trong quá trình nghiên cứu. Các học phần bổ sung, chuyển đổi nằm trong danh mục các môn học thuộc chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Khoa học Máy tính của Trường.


  6.2 Học phần trình độ tiến sĩ

  - Các học phần ở trình độ tiến sĩ là những học phần căn bản, liên quan đến những kiến thức cốt lõi ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành. Mỗi học phần ở trình độ tiến sĩ có khối lượng từ 2 đến 3 tín chỉ. Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp NCS cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Các học phần ở trình độ tiến sĩ có thể bao gồm học phần bắt buộc (2-3 TC) và học phần tự chọn của chương trình đào tạo ThS ngành Khoa học Máy tính của Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính. Các môn học thuộc học phần trình độ tiến sĩ tiêu biểu cho các hướng nghiên cứu chính của khoa được mô tả ở Bảng 2 (đề cương chi tiết xem Phụ lục 1). Ngoài các môn học được liệt kê ở Bảng 2, tập thể hướng dẫn có thể đề nghị NCS chọn học những môn học khác thuộc chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Khoa học Máy tính cho học phần trình độ tiến sĩ (Phụ lục 2). Điểm hoàn thành các học phần trình độ tiến sĩ là từ 7 trở lên. Trong các trường hợp đặc biệt, tập thể hướng dẫn có thể yêu cầu NCS chọn học các môn học thuộc các chương trình đào tạo thạc sĩ hoặc tiến sĩ khác để phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Tuy nhiên, trong trường hợp này, số tín chỉ tối đa được công nhận cho học phần trình độ tiến sĩ là 3 TC.

TT

MSMH

Tên Môn học

Số TC

Ghi chú

1

 

Phương pháp nghiên cứu khoa học nâng cao

2

Tự chọn

2

 

Bảo mật hệ thống thông tin hiện đại

3

Tự chọn

3

 

Hệ cơ sở dữ liệu nâng cao

3

Tự chọn

4

 

Công nghệ phần mềm thế hệ mới

3

Tự chọn

5

 

Lập trình nâng cao

3

Tự chọn

6

 

Nhận dạng mẫu và học máy

3

Tự chọn

7

 

Mạng máy tính nâng cao

3

Tự chọn

8

 

Kiến trúc máy tính nâng cao

3

Tự chọn

9

 

Giải thuật nâng cao

3

Tự chọn

10

 

Những chủ đề nâng cao về tính toán hiệu năng cao

3

Tự chọn

11

 

Đặc tả yêu cầu phần mềm

3

Tự chọn

Lưu ý:
(1) nếu NCS đã học các môn học thuộc Bảng 2 cho phần kiến thức bổ sung, chuyển đổi, hoặc đã học các môn này trong quá trình học thạc sĩ thì các môn học chọn cho học phần trình độ tiến sĩ phải khác các môn học này.
(2) Tuỳ vào đặc thù của đề tài nghiên cứu của NCS, tập thể hướng dẫn có thể đề xuất và yêu cầu NCS học các học phần trình độ tiến sĩ khác với những môn học được liệt kê trong Bảng 2. Tuy nhiên, các môn học này phải được chọn từ chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Khoa học Máy tính của Trường, và điểm hoàn thành môn học phải từ 7 trở lên. Nếu môn học được tập thể hướng dẫn đề xuất không thuộc chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Khoa học Máy tính của Trường (thuộc một chương trình đào tạo thạc sĩ hoặc tiến sĩ các chương trình đào tạo khác), thì số tín chỉ tối đa được công nhận chỉ học phần trình độ tiến sĩ là 3.

 

 6.3 Tiểu luận tổng quan
  - Tiểu luận tổng quan (3TC) là một đề cương chi tiết cho luận án tiến sĩ, bao gồm việc giới thiệu tổng quan, phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận án của các tác giả trong và ngoài nước trong những năm gần đây, trình bày rõ tên đề tài LATS, các yêu cầu cụ thể mà luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết, các phương pháp thực hiện, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án đã đạt được, và dự kiến kết quả sẽ đạt được. NCS phải hoàn thành một Tiểu luận tổng quan, có khối lượng 3 tín chỉ.


  6.4 Chuyên đề tiến sĩ
  - Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi NCS tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của NCS, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp NCS giải quyết một số nội dung của đề tài luận án. Nội dung của chuyên đề tiến sĩ là một phần nội dung nghiên cứu theo hướng đề tài luận án hoặc nghiên cứu riêng của NCS có liên quan đến đề tài luận án. NCS cần trình bày cụ thể về tình hình nghiên cứu, phương tiện và phương pháp nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu, các ý kiến thảo luận, kết luận và đề xuất. NCS phải hoàn thành Chuyên đề tiến sĩ 1 và Chuyên đề tiến sĩ 2, mỗi chuyên đề có khối lượng 3 tín chỉ. Các chuyên đề tiến sĩ do NCS cùng tập thể hướng dẫn đề xuất.


  6.5 Nghiên cứu khoa học
  - NCKH là giai đoạn chính, mang tính bắt buộc trong quá trình NCS thực hiện luận án tiến sĩ. Đây là giai đoạn mà NCS có thể đạt tới tri thức mới hoặc giải pháp mới, hình thành các cơ sở quan trọng nhất để viết nên luận án tiến sĩ. Trên cơ sở tính chất của lĩnh vực nghiên cứu thuộc khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật – công nghệ hoặc quản lý, các Khoa quản lý ngành/chuyên ngành, các BM Đào tạo và TTHD có các yêu cầu cụ thể đối với việc NCKH của NCS:
 Đánh giá hiện trạng tri thức, hiện trạng giải pháp công nghệ liên quan đến đề tài luận án.
 Yêu cầu điều tra, thực nghiệm để bổ sung các dữ liệu cần thiết.
 Yêu cầu suy luận khoa học hoặc thiết kế giải pháp, gắn liền với thí nghiệm.
 Phân tích, đánh giá các kết quả thu được từ quá trình suy luận khoa học hay thí nghiệm.


  6.6 Luận án tiến sĩ
  - LATS phải là một công trình NCKH sáng tạo của chính NCS, có đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu, giải quyết sáng tạo các vấn đề của ngành khoa học hay thực tiễn kinh tế - xã hội.