THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

1. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Công nghệ Thông tin này được thiết kế theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực trình độ cao cho việc phát triển kinh tế-xã hội của khu vực Tây Nam Bộ, theo quyết định số 4972/BGDĐT-GDĐH, ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2012.

Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Công nghệ Thông tin nhằm trang bị cho các học viên kiến thức và kỹ năng thực hành ở mức độ nâng cao so với bậc học trước. Bên cạnh đó, chương trình cũng chú ý đến việc chuẩn bị cho các học viên khả năng đáp ứng với các nhu cầu của xã hội và khả năng hội nhập quốc tế sau khi tốt nghiệp.

Những mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo được trình bày như sau:

(a)  Về kiến thức:

·      Chương trình sẽ củng cố và trang bị cho học viên kiến thức nâng cao làm nền tảng cho ngành Công nghệ Thông tin như được nêu sau đây: giải thuật và cấu trúc dữ liệu, kỹ thuật lập trình, hệ cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế hệ thống, quản lý dự án công nghệ thông tin, và mạng máy tính.

·      Học viên cũng sẽ được trang bị kiến thức chuyên sâu theo từng hướng chuyên môn như: hệ thống thông tin và dữ liệu, kỹ thuật hệ thống và mạng máy tính, xử lý ngôn ngữ tự nhiên và tri thức, đồ hoạ và thị giác máy tính, và kỹ thuật máy tính.

(b)  Về thực hành:

·      Chương trình đào tạo chú trọng việc trang bị cho học viên các kỹ năng về phân tích, đánh giá, và lựa chọn kỹ thuật và công nghệ cho việc phát triển các hệ thống công nghệ thông tin.

·      Các kỹ năng về thiết kế, hiện thực, và triển khai các hệ thống công nghệ thông tin cũng nằm trong mục tiêu của chương trình đào tạo này.

(c)  Về khả năng đáp ứng nhu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế:

·      Chương trình đào tạo sẽ đào tạo ra con người có khả năng tự giải quyết hay cộng tác với các cộng sự trong và ngoài nước để giải quyết các vấn đề thực tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, của cả nước, và khu vực.

·      Thông qua chương trình đào tạo học viên có khả năng tự tiếp nhận các kỹ thuật và công nghệ mới trên thế giới trong tương lai, cũng như có khả năng tự nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

Khi hoàn tất chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Công nghệ Thông tin, người tốt nghiệp đáp ứng được những tiêu chuẩn sau:

a.       Có khả năng nhận diện, phân tích, và đánh giá một vấn đề kỹ thuật, cũng như đề xuất các giải pháp đáp ứng các tiêu chí về kinh tế, kỹ thuật, và xã hội.

b.      Có khả năng thiết kế, hiện thực, và triển khai các hệ thống công nghệ thông tin bằng cách tự phát triển hay dựa trên các hệ thống mã nguồn mở có sẵn.

c.       Có khả năng giao tiếp tốt và có khả năng cộng tác với các cộng sự để giải quyết các bài toán thực tế.

d.      Có khả năng nhận thức và thực hiện việc phát triển nghề nghiệp một cách liên tục trong tương lai.

e.       Có khả năng tham khảo các vấn đề chuyên môn bằng tiếng Anh.

3. Đối tượng tuyển sinh

Đối tượng tuyển sinh là người đã tốt nghiệp đại học Công nghệ Thông tin hoặc các ngành liên quan như Khoa học Máy tính, Kỹ thuật Máy tính, Công nghệ phần mềm, v.v.

4. Thời gian đào tạo: 2 năm

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 60 tín chỉ

6. Khung chương trình

Phương thức 1: 

TT

Môn học

Khối lượng CTĐT (số TC)

HK

TC

LT

TN

BT, TL

Số tiết

Số tiết

Số tiết

A

Khối kiến thức chung

3

 

 

 

 

1

Triết học

3

30

 

30

2

 

 

 

 

 

 

 

B

Khối kiến thức bổ sung

15

 

 

 

 

1

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

30

15

15

1

2

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3

30

25

5

1

3

Toán rời rạc I

3

45

 

 

1

4

Hệ điều hành

3

30

10

20

1

5

Kỹ thuật lập trình

3

30

15

15

1

 

 

 

 

 

 

 

C

Khối kiến thức bắt buộc

13

 

 

 

 

1

Phân tích và thiết kế hệ thống

3

45

15

 

1,2

2

Quản lý dự án công nghệ thông tin

3

30

 

30

1,2

3

Mạng máy tính nâng cao

3

30

 

15

1,2

4

Đồ án công nghệ thông tin

4

 

 

 

1,2

 

 

 

 

 

 

 

D

Khối kiến thức tự chọn

(Học viên phải tích luỹ đủ 21 tín chỉ trong số các môn học trong khối kiến thức này)

21

 

 

 

 

 

Hướng Kỹ thuật Hệ thống và Mạng máy tính

 

 

 

 

 

5

Giao tiếp không dây

3

30

 

15

3,4

6

Hệ thống di động

3

30

15

15

3,4

7

Điện toán đám mây

3

30

 

15

3,4

8

Bảo mật mạng

3

45

 

15

3,4

9

Mạng và giao tiếp dữ liệu

3

30

 

30

3,4

10

Hệ phân bố

3

45

 

15

3,4

 

Hướng Hệ thống Thông tin và Dữ liệu

 

 

 

 

 

11

Bảo mật hệ thông thông tin hiện đại

3

45

15

 

3,4

12

Hệ thống thông tin quản lý

3

45

 

15

3,4

13

Hệ thống thông tin địa lý

3

45

15

 

3,4

14

Khai phá dữ liệu

3

45

 

15

3,4

15

Dữ liệu lớn

3

30

 

30

3,4

16

Hệ cơ sở dữ liệu nâng cao

3

45

15

 

3,4

 

Hướng Đồ hoạ và Thị giác máy tính

 

 

 

 

 

17

Đồ họa máy tính nâng cao

3

45

 

15

3,4

18

Trực quan hoá thông tin và dữ liệu

3

45

 

15

3,4

19

Xử lý ảnh và video nâng cao

3

45

 

15

3,4

20

Phân loại mẫu

3

45

 

15

3,4

21

Tương tác người máy

3

45

 

15

3,4

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng Xử lý Ngôn ngữ tự nhiên và Tri thức

 

 

 

 

 

22

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

3

45

 

15

3,4

23

Hệ thống thông minh

3

45

15

 

3,4

24

Cơ sở tri thức

3

45

 

15

3,4

25

Hệ hỗ trợ ra quyết định

3

45

15

 

3,4

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng Kỹ thuật Máy tính

 

 

 

 

 

26

Hệ thống nhúng

3

30

 

30

3,4

27

Kiến trúc máy tính nâng cao

3

45

15

 

3,4

28

Phương pháp luận thiết kế vi mạch

3

45

 

15

3,4

 

 

 

 

 

 

 

E

Luận văn tốt nghiệp

8

 

 

 

4

 

TỔNG CỘNG

60

 

 

 

 

 

Phương thức 2:

TT

Môn học

Khối lượng CTĐT (số TC)

HK

TC

LT

TN

BT, TL

Số tiết

Số tiết

Số tiết

A

Khối kiến thức chung

5

 

 

 

 

1

Triết học

3

30

 

30

2

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

30

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

B

Khối kiến thức bổ sung

15

 

 

 

 

1

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

3

30

15

15

1

2

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

3

30

25

5

1

3

Toán rời rạc

3

45

 

 

1

4

Hệ điều hành

3

30

10

20

1

5

Kỹ thuật lập trình

3

30

15

15

1

 

 

 

 

 

 

 

C

Khối kiến thức bắt buộc

13

 

 

 

 

1

Phân tích và thiết kế hệ thống

3

45

15

 

1,2

2

Quản lý dự án công nghệ thông tin

3

30

 

30

1,2

3

Mạng máy tính nâng cao

3

30

 

15

1,2

4

Đồ án công nghệ thông tin

4

 

 

 

1,2

 

 

 

 

 

 

 

D

Khối kiến thức tự chọn chuyên ngành

(Học viên phải tích luỹ đủ 12 tín chỉ trong số các môn học trong khối kiến thức này)

12

 

 

 

 

 

Hướng Kỹ thuật Hệ thống và Mạng máy tính

 

 

 

 

 

5

Giao tiếp không dây

3

30

 

15

3,4

6

Hệ thống di động

3

30

15

15

3,4

7

Điện toán đám mây

3

30

 

15

3,4

8

Bảo mật mạng

3

45

 

15

3,4

9

Mạng và giao tiếp dữ liệu

3

30

 

30

3,4

10

Hệ phân bố

3

45

 

15

3,4

 

Hướng Hệ thống Thông tin và Dữ liệu

 

 

 

 

 

11

Bảo mật hệ thông thông tin hiện đại

3

45

15

 

3,4

12

Hệ thống thông tin quản lý

3

45

 

15

3,4

13

Hệ thống thông tin địa lý

3

45

15

 

3,4

14

Khai phá dữ liệu

3

45

 

15

3,4

15

Dữ liệu lớn

3

30

 

30

3,4

16

Hệ cơ sở dữ liệu nâng cao

3

45

15

 

3,4

 

Hướng Đồ hoạ và Thị giác máy tính

 

 

 

 

 

17

Đồ họa máy tính nâng cao

3

45

 

15

3,4

18

Trực quan hoá thông tin và dữ liệu

3

45

 

15

3,4

19

Xử lý ảnh và video nâng cao

3

45

 

15

3,4

20

Phân loại mẫu

3

45

 

15

3,4

21

Tương tác người máy

3

45

 

15

3,4

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng Xử lý Ngôn ngữ tự nhiên và Tri thức

 

 

 

 

 

22

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

3

45

 

15

3,4

23

Hệ thống thông minh

3

45

15

 

3,4

24

Cơ sở tri thức

3

45

 

15

3,4

25

Hệ hỗ trợ ra quyết định

3

45

15

 

3,4

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng Kỹ thuật Máy tính

 

 

 

 

 

26

Hệ thống nhúng

3

30

 

30

3,4

27

Kiến trúc máy tính nâng cao

3

45

15

 

3,4

28

Phương pháp luận thiết kế vi mạch

3

45

 

15

3,4

 

 

 

 

 

 

 

E

Luận văn tốt nghiệp

15

 

 

 

4

 

TỔNG CỘNG

60