Thạc sĩ Khoa học Máy tính

1. Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Khoa học Máy tính theo định hướng nghiên cứu cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu của ngành Khoa học Máy tính và phương pháp nghiên cứu khoa học phù hợp để có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới trong lĩnh vực Khoa học Máy tính. Chương trình sẽ cung cấp kiến thức nền tảng về ngành Khoa học Máy tính và cung cấp kỹ năng chuyên môn sâu về ngành hoặc trong các lĩnh vực chuyên sâu như Tính toán hiệu năng cao, Bảo mật hệ thống thông tin. Chương trình có nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, chuyên sâu các lĩnh vực thuộc và liên quan đến ngành Khoa học Máy tính, đồng thời góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển khoa học và công nghệ hướng đến giải quyết các bài toán khoa học và thực tiễn ở trong nước, trong khu vực và cả quốc tế.


2. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Sau khi tốt nghiệp, các thạc sĩ được đào tạo theo ngành Khoa học Máy tính sẽ đáp ứng được các yêu cầu cụ thể sau:

- Có thể độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học, bước đầu có thể hình thành ý tưởng khoa học, phát hiện, khám phá và thử nghiệm kiến thức mới trong lĩnh vực Khoa học Máy tính và các lĩnh vực liên quan;
- Có khả năng thực hiện công việc ở các vị trí nghiên cứu, giảng dạy, tư vấn và hoạch định chính sách hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực Khoa học Máy tính và các lĩnh vực liên quan;
- Có thể tiếp tục tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.


3. Đối tượng tuyển sinh
Đối tượng tuyển sinh đã tốt nghiệp đại học đúng ngành, ngành phù hợp hoặc ngành gần với ngành Khoa học Máy tính. Danh mục ngành đào tạo bậc đại học có thể tham khảo danh mục cấp IV bậc đại học do Bộ GD-ĐT ban hành theo thông tư số14 năm 2010.
Thí sinh phải thỏa mãn các yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Khoa học Máy tính của Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính, Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
3.1 Ngành đúng - ngành phù hợp
Thí sinh tốt nghiệp đại học chính quy ngành Khoa học Máy tính (52480101), hoặc các ngành có nội dung đào tạo tương tự phù hợp.
Đối với thí sinh tốt nghiệp từ các chương trình đào tạo đại học không có tên trong danh mục các chương trình đào tạo đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, hoặc có trong danh mục nhưng tên và mã số khác với ngành Khoa học Máy tính, có nội dung đào tạo tương tự với ngành Khoa học Máy tính, Hội đồng tuyển sinh trường sẽ xem xét và quyết định.
3.2 Ngành gần
Thí sinh tốt nghiệp đại học chính quy các chương trình đào tạo thuộc các ngành dưới đây được xem là ngành gần với ngành Khoa học Máy tính:

52480102 Truyền thông và mạng máy tính
52480103 Kỹ thuật phần mềm
52480104 Hệ thống thông tin
52480201 Công nghệ thông tin (*)
52520214 Kỹ thuật Máy tính (*)

(*) Ngành Công nghệ thông tin (thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin) và ngành Kỹ thuật Máy tính (thuộc nhóm ngành Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông) cũng được xem như những ngành gần vì có sự tương đồng về nội dung chương trình đào tạo.
Đối với ứng viên tốt nghiệp từ các chương trình đào tạo đại học không có tên trong danh mục các chương trình đào tạo đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, hoặc có trong danh mục nhưng tên và mã số khác với danh mục ngành gần ở trên, có nội dung đào tạo gần với ngành Khoa học Máy tính, Hội đồng tuyển sinh trường sẽ xem xét và quyết định.
Các thí sinh tốt nghiệp từ các nhóm ngành gần trên đây phải tự bổ túc kiến thức để đáp ứng yêu cầu của kỳ thi đầu vào cao học ngành Khoa học máy tính của trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia Tp. HCM.


4. Thời gian đào tạo
- Thời gian đào tạo là 2 năm. Có thể rút ngắn thời gian đào tạo xuống 1,5 năm đối với các học viên đã hoàn tất một số môn tương đương trong chương trình đào tạo ở hệ đại học (thời gian đào tạo được rút ngắn sẽ do Khoa/Bộ Môn quản lý chuyên ngành quyết định đối với từng trường hợp cụ thể).


5. Khối lượng kiến thức toàn khóa
Tổng khối lượng kiến thức toàn khóa là 60 tín chỉ.

 

6. Khung chương trình đào tạo:

TT

Môn học

Khối lượng CTĐT (số TC)

HK

TC

LT

TN

BT, TL

Số tiết

Số tiết

Số tiết

A

Khối kiến thức chung

5

 

 

 

 

1

Triết học

3

30

 

30

2

2

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

30

 

15

2

3

Anh văn

 

 

 

 

 

B

Khối kiến thức bổ sung

15

 

 

 

 

1

505004 – Trí tuệ nhân tạo

4

45

30

 

1

2

506002 – Mạng  máy tính 1

4

45

30

 

1

3

505003 – Nguyên lý Ngôn ngữ lập trình

4

45

30

 

1

4

503003 – Phân tích thiết kế giải thuật

3

45

 

 

1

C

Khối kiến thức bắt buộc ngành
(Hoàn thành ít nhất 6 tín chỉ  (hai môn) thuộc danh mục các môn học dưới đây)

6

 

 

 

 

1

Giải thuật nâng cao

3

45

 

15

1,2

2

Hệ cơ sở dữ liệu nâng cao

3

45

 

15

1,2

3

Kiến trúc máy tính nâng cao

3

45

 

15

1,2

4

Lập trình nâng cao

3

30

 

30

1,2

D

Khối kiến thức chuyên ngành định hướng nghiên cứu

4

 

 

 

 

D.1

Không chọn chuyên ngành
(Hoàn thành ít nhất 4 tín chỉ thuộc danh mục các môn học dưới đây)

4

 

 

 

 

1

Khai phá dữ liệu

3

45

 

15

2

2

Hệ thống thông tin quản lý

3

45

 

15

1

3

Cơ sở tri thức

3

45

 

15

1,2

4

Hệ thống thông minh

3

45

15

 

2

5

Lập trình logic và ràng buộc

3

45

15

 

2

6

Xử lý ảnh số và video nâng cao

3

45

 

15

2

7

Thiết kế phần mềm hướng đối tượng

3

45

15

 

2

8

Các giải thuật tối ưu dùng trong công nghiệp

3

45

 

15

2

9

Hệ hỗ trợ quyết định

3

45

15

 

3

10

Thống kê đại số tính toán và ứng dụng

3

45

 

15

3

11

Tính toán hệ thống khả cấu hình

3

45

 

15

3

12

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên

3

45

 

15

1,3

13

Đồ họa máy tính nâng cao

3

45

 

15

1,3

14

Phương pháp thiết kế vi mạch

3

45

 

15

1,3

15

Phân tích chương trình

3

45

 

15

1,3

16

Hệ thống nhúng

3

45

 

15

1,3

17

Kiểm tra chương trình

3

45

 

15

1,3

18

Hệ thời gian thực

3

45

 

15

1,3

19

Hệ phân bố

3

45

15

 

2,3

20

Tính toán song song

3

45

15

 

1,3

21

Phân loại mẫu

3

45

 

15

1

22

Trực quan hóa thông tin và dữ liệu

3

45

 

15

2,3

23

Tương tác người máy

3

45

 

15

2,3

24

Dữ liệu lớn

3

30

 

30

2,3

25

Bảo mật hệ thống thông tin hiện đại

3

45

 

15

2,3

26

Kiến trúc phần mềm

3

45

 

15

1

27

Đặc tả yêu cầu phần mềm

3

30

15

15

1

28

Mô hình hóa phần mềm

3

30

15

15

2

29

Thiết kế phần mềm theo mẫu

3

45

15

 

2

30

Điện toán đám mây

3

30

 

15

1

31

Những chủ đề nâng cao về tính toán hiệu năng cao

2

30

 

15

2,3

32

Công nghệ phần mềm thế hệ mới

3

30

15

15

1,2

33

Mạng máy tính nâng cao

3

45

 

15

1,2

D.2

Chuyên ngành Tính toán hiệu năng cao
(Hoàn thành ít nhất 4 tín chỉ thuộc danh mục các môn học thuộc chuyên ngành Tính toán Hiệu năng cao)

4

 

 

 

 

1

Tính toán song song

3

45

15

 

2,3

2

Tổng quan về tính toán khoa học

3

45

 

15

2,3

3

Những chủ đề nâng cao về tính toán hiệu năng cao

2

30

 

15

2,3

4

Khai phá dữ liệu siêu lớn

3

45

15

 

2,3

5

Những chủ đề nâng cao về khoa học tính toán

2

30

 

15

2,3

6

Dữ liệu lớn

3

30

 

30

2,3

7

Nền tảng toán học cho tính toán hiệu năng cao

3

45

5

10

2,3

8

Các giải thuật tối ưu dùng trong công nghiệp

3

45

 

15

2

9

Thống kê đại số tính toán và ứng dụng

3

45

 

15

3

10

Đồ họa máy tính nâng cao

3

45

 

15

1,3

11

Trực quan hóa dữ liệu và thông tin

3

45

 

15

2,3

12

Hệ phân bố

3

45

15

 

2,3

13

Đánh giá hiệu suất hệ thống

2

30

 

15

2,3

14

Điện toán đám mây

3

30

 

30

1

D.3

Chuyên ngành Bảo mật máy tính
(Hoàn thành ít nhất 4 tín chỉ thuộc danh mục các môn học thuộc chuyên ngành Bảo mật Máy tính)

4

 

 

 

 

1

Mã hóa

3

45

 

15

2,3

2

Bảo mật cơ sở dữ liệu

3

30

 

30

2,3

3

Bảo mật hệ thống thông tin hiện đại

3

45

 

15

2,3

4

Bảo mật trên thiết bị di động

3

30

 

30

3

5

Bảo mật thông tin cho nhà quản lý

3

30

 

30

3

6

Trực quan hóa trong bảo mật

3

45

 

15

3

7

Bảo mật sinh trắc học

3

30

 

30

3

8

Bảo mật tính riêng tư trong khai phá dữ liệu

3

30

 

30

3

9

Bảo mật trên điện toán đám mây

3

45

 

15

3

10

Bằng chứng số

3

30

 

30

3

11

Dữ liệu lớn

3

30

 

30

2

12

An ninh mạng

3

45

 

15

2,3

E

Khối kiến thức tự chọn phục vụ định hướng nghiên cứu

 

 

 

 

 

 

GVHD hướng dẫn có thể đề nghị học viên học các môn học ngoài các yêu cầu ở trên để phục vụ cho đề tài nghiên cứu khoa học

 

 

 

 

 

 

Luận văn thạc sĩ + BCKH

30

 

 

 

3-4

 

TỔNG CỘNG

60